Giỏ thuốc

Ovitrelle 250 micrograms/0.5 ml

Thuốc Ovitrelle 250 micrograms/0.5 ml được chỉ định để điều trị kích thích trứng rụng nhiều, tạo điều kiện thuận lợi thành công khi hỗ trợ sinh sản như thụ tinh trong ống nghiệm. 

(Có sẵn)
Số lượng

SKU: SF-2443-BSJC

Danh mục: Thuốc kích thích rụng trứng

Thành phần

Ovitrelle 250mcg/0,5 ml có chứa các thành phần:

  • Choriogonadotropin alfa 250mcg/0,5 ml
  • Tá dược vừa đủ.

Cơ chế tác dụng của thuốc

Choriogonadotropin alfa có trình tự axit amin tương tự với hCG trong nước tiểu. Choriogonadotropin alfa có tác dụng giống hormon tự nhiên được dùng chủ yếu trong điều trị vô sinh ở phụ nữ bằng cách kích thích trưởng thành nang noãn, kích thích rụng trứng và giúp buồng trứng trưởng thành

Dược động học

Sau khi tiêm tĩnh mạch, choriogonadotropin alfa được phân bố vào không gian dịch ngoại bào, đạt thể tích phân bố là 6 L , thuốc có độ thanh thải là 0,2 L/h và thời gian bán thải là 4,5 giờ.

Công dụng – Chỉ định

Ovitrelle 250mcg/0,5 ml được chỉ định trong điều trị:

  • Kích thích sự trưởng thành cuối cùng của nang trứng và quá trình hoàng thể hóa sau khi kích thích sự phát triển của nang trứng ở phụ nữ trải qua kích thích buồng trứng quá mức trước khi thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF)
  • Kích thích rụng trứng và hình thành thể vàng ở phụ nữ rụng trứng không thường xuyên / không rụng trứng sau khi kích thích sự phát triển của nang trứng ở phụ nữ trưởng thành không rụng trứng hoặc rụng trứng không thường xuyên
Ovitrelle 250mcg/0,5 ml kích thích sự trưởng thành của nang trứng và quá trình hoàng thể hóa

Liều dùng – Cách sử dụng Ovitrelle 250mcg/0,5 ml

Liều dùng

  • Phụ nữ trải qua kích thích buồng trứng quá mức trước khi thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh trong ống nghiệm (IVF): 1 ống/ 24-48 giờ sau lần tiêm cuối cùng hormone kích thích nang trứng (FSH) hoặc gonadotropin mãn kinh ở người
  • Phụ nữ không rụng trứng hoặc rụng trứng không đều: 1 ống/ 24-48 giờ sau khi đạt được sự kích thích tối ưu cho sự phát triển nang trứng.

Cách dùng

Ovitrelle 250mcg/0,5 ml dùng theo đường tiêm dưới da.

Chống chỉ định

Chống chỉ định Ovitrelle 250mcg/0,5 ml cho những bệnh nhân:

  • Bệnh nhân dị ứng, mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
  • Buồng trứng to hoặc u nang không liên quan đến hội chứng buồng trứng đa nang
  • Dị tật cơ quan sinh dục không tương thích với việc mang thai
  • Ung thư buồng trứng, tử cung hoặc vú
  • U bướu vùng dưới đồi hoặc tuyến yên
  • Xuất huyết phụ khoa không rõ nguyên nhân
  • Rối loạn huyết khối tắc mạch đang hoạt động
  • U xơ tử cung không tương thích với việc mang thai
  • Suy buồng trứng nguyên phát
  • Phụ nữ sau mãn kinh

Tác dụng không mong muốn

  • Đau đầu
  • Phản ứng tại chỗ tiêm.
  • Thuyên tắc huyết khối
  • Đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng
  • Các phản ứng quá mẫn
  • Đau bụng, tiêu chảy
  • Hội chứng quá kích buồng trứng
  • Trong quá trình dùng Ovitrelle 250mcg/0,5 ml nếu bệnh nhân gặp bất kì tác dụng phụ nào thì cần thông báo cho bác sĩ.

Tương tác thuốc

Chưa có nghiên cứu tương tác cụ thể nào được thực hiện

Lưu ý và thận trọng khi dùng

Lưu ý và thận trọng

  • Chỉ dùng Ovitrelle 250mcg/0,5 ml khi có sự hỗ trợ và giám sát của cán bộ nhân viên y tế
  • Trước khi dùng Ovitrelle 250mcg/0,5 ml cho bệnh nhân cần đánh giá tình trạng vô sinh của cặp vợ chồng
  • Tuân thủ liều lượng và phác đồ sử dụng được khuyến cáo
  • Nếu bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu quá kích buồng trứng, thì khuyên bệnh nhân kiêng quan hệ tình dục/hoặc dùng biện pháp tránh thai trong ít nhất 4 ngày khuyến cáo nên ngừng tiêm hCG
  • Bệnh nhân cần được theo dõi ít nhất hai tuần sau khi tiêm hCG.
  • Ngừng dùng thuốc nếu hội chứng quá kích buồng trứng nặng xảy ra

Phụ nữ có thai và nuôi con bằng sữa mẹ

Không nên sử dụng Ovitrelle cho phụ nữ có thai và cho con bú.

Ảnh hưởng đối với công việc lái xe, vận hành máy móc

Ovitrelle không ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Để Ovitrelle 250mcg/0,5 ml tránh xa tầm tay trẻ em, ánh sáng trực tiếp từ mặt trời.
  • Để Ovitrelle 250mcg/0,5 ml ở nơi có độ ẩm thấp, nhiệt độ dưới 30 độ và nơi thoáng mát.

Xử trí quá liều, quên liều thuốc

Quá liều

Chưa được biết rõ

Quên liều

Nếu bạn quên liều Ovitrelle 250mcg/0,5 ml thì cần dùng ngay khi nhớ ra, nếu gần liều tiếp theo thì bỏ qua liều đã quên và không dùng liều gấp đôi để bù liều đã quên.

Thông tin sản xuất

  • Dạng bào chế: Dung dịch tiêm
  • Quy cách đóng gói: Hộp 1 ống tiêm đã pha sẵn dung dịch
  • Nhà sản xuất: Merck Serono S.p.A.
  • Xuất xứ: Ý
  • Số đăng ký: VN-11198-10

Thuốc Ovitrelle 250mcg/0,5 ml mua ở đâu uy tín?

Thuốc Ovitrelle 250mcg/0,5 ml hiện nay đã được bán nhiều tại các cửa hàng trên toàn quốc và chỉ được bán theo đơn kê của bác sĩ vì vậy bạn cần mang theo đơn thuốc khi mua. Nhà thuốc Tròn Vuông hiện đang bán giá ưu đãi khi quý khách mang đơn thuốc đến mua.

Nguồn tham khảo

Ovitrelle 250 micrograms/0.5 ml prefilled syringe , EMC.

Ovitrelle

Ovitrelle là thuốc hỗ trợ sinh sản kê đơn có chứa choriogonadotropin alfa, một dạng tái tổ hợp của hormone gonadotropin màng đệm người (hCG). Thuốc chủ yếu được sử dụng để kích thích rụng trứng ở phụ nữ đang điều trị vô sinh và hỗ trợ chức năng hoàng thể. Thuốc mô phỏng sự gia tăng đột ngột tự nhiên của hormone tạo hoàng thể (LH) – yếu tố khởi phát quá trình giải phóng trứng.

Thông tin chính

Hoạt chất: Choriogonadotropin alfa (hCG tái tổ hợp)

Liều dùng thông thường: Tiêm dưới da 250 µg

Nhà phát triển/tiếp thị: Merck Serono Europe B.V.

Dạng bào chế: Bơm tiêm nạp sẵn thuốc hoặc bút tiêm nạp sẵn thuốc (dung dịch 0,5 mL)

Mã ATC: G03GA08

Công dụng điều trị

Ovitrelle được chỉ định cho phụ nữ trưởng thành thực hiện các kỹ thuật hỗ trợ sinh sản (ART) như thụ tinh trong ống nghiệm, nhằm kích thích giai đoạn trưởng thành cuối cùng của nang noãn sau khi đã kích thích buồng trứng bằng hormone kích thích nang trứng (FSH) hoặc gonadotropin mãn kinh ở người (hMG). Thuốc cũng được kê đơn cho phụ nữ không rụng trứng hoặc rụng trứng thưa để kích thích rụng trứng sau khi nang noãn đã phát triển. Tại một số khu vực, các chế phẩm chứa choriogonadotropin alfa cũng có thể được sử dụng ngoài chỉ định (off-label) để điều trị chứng suy tuyến sinh dục ở nam giới.

Cơ chế tác dụng

Hoạt chất này là bản sao của hCG được sản xuất trong phòng thí nghiệm thông qua công nghệ DNA tái tổ hợp trên tế bào buồng trứng chuột hamster Trung Quốc (CHO). Choriogonadotropin alfa gắn vào các thụ thể LH/hCG trên tế bào vỏ (theca) và tế bào hạt (granulosa) của buồng trứng, thúc đẩy quá trình vỡ nang noãn, hình thành hoàng thể và sản xuất progesterone – những bước quan trọng cho quá trình thụ tinh và giai đoạn đầu của thai kỳ.

Cách dùng và theo dõi

Ovitrelle được dùng dưới dạng tiêm dưới da một liều duy nhất, thường là 24–48 giờ sau khi nang noãn đạt mức phát triển tối ưu. Quá trình điều trị được thực hiện dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa. Việc theo dõi qua siêu âm và đo nồng độ estradiol trong huyết thanh là rất cần thiết để giảm thiểu các nguy cơ như hội chứng quá kích buồng trứng (OHSS) và đa thai.

An toàn và thận trọng

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm phản ứng nhẹ tại chỗ tiêm, đau đầu, buồn nôn, khó chịu vùng bụng và đầy hơi thoáng qua. Các nguy cơ nghiêm trọng, mặc dù hiếm gặp, bao gồm OHSS và biến cố huyết khối tắc mạch. Thuốc chống chỉ định ở phụ nữ có khối u nhạy cảm với hormone, chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân, u nang buồng trứng không liên quan đến hội chứng buồng trứng đa nang, hoặc suy buồng trứng nguyên phát. Không sử dụng thuốc trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Tình trạng pháp lý

Ovitrelle đã được cấp phép lưu hành tại Liên minh Châu Âu vào năm 2001 và hiện được chấp thuận rộng rãi trên toàn thế giới để điều trị vô sinh. Thuốc cần được bảo quản lạnh ở nhiệt độ 2–8°C và chỉ được sử dụng dưới sự giám sát của nhân viên y tế.

 

Ovitrelle

Ovitrelle is a prescription fertility medication containing choriogonadotropin alfa, a recombinant form of human chorionic gonadotropin (hCG). It is used primarily to trigger ovulation in women undergoing fertility treatments and to support luteal function. The medicine mimics the natural luteinizing hormone (LH) surge that initiates egg release.

Key facts

  • Active ingredient: Choriogonadotropin alfa (recombinant hCG)
  • Typical dose: 250 µg subcutaneous injection
  • Developer/marketer: Merck Serono Europe B.V.
  • Form: Prefilled syringe or prefilled pen (0.5 mL solution)
  • ATC code: G03GA08

Therapeutic use

Ovitrelle is indicated for adult women undergoing assisted reproductive technologies (ART) such as in vitro fertilisation, to induce final follicular maturation after stimulation with follicle-stimulating hormone or human menopausal gonadotropin. It is also prescribed to anovulatory or oligo-ovulatory women to trigger ovulation after follicular development. In some regions, choriogonadotropin alfa formulations may also be used off-label for male hypogonadism.

Mechanism of action

The active substance is a laboratory-produced copy of hCG synthesized via recombinant DNA technology in Chinese hamster ovary (CHO) cells. Choriogonadotropin alfa binds to LH/hCG receptors on ovarian theca and granulosa cells, promoting follicular rupture, corpus luteum formation, and progesterone production—key steps for fertilization and early pregnancy.

Administration and monitoring

Ovitrelle is administered as a single subcutaneous injection, typically 24–48 hours after achieving optimal follicular growth. Treatment is conducted under specialist supervision. Monitoring through ultrasound and serum estradiol levels is essential to reduce risks such as ovarian hyperstimulation syndrome (OHSS) and multiple pregnancy.

Safety and precautions

Common adverse effects include mild injection-site reactions, headache, nausea, abdominal discomfort, and transient bloating. Serious risks, though uncommon, include OHSS and thromboembolic events. The drug is contraindicated in women with hormone-sensitive tumors, unexplained vaginal bleeding, ovarian cysts unrelated to polycystic ovary syndrome, or primary ovarian failure. It should not be used during pregnancy or lactation.

Regulatory status

Ovitrelle received European Union marketing authorization in 2001 and remains widely approved internationally for infertility management. It must be stored refrigerated at 2–8 °C and used only under medical supervision.

Thông tin trên website chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc cần tuân thủ theo hướng dẫn của Bác sĩ, Dược sĩ. Thuốc kê toa bắt buộc phải sử dụng theo toa Bác sĩ kê cho riêng bạn.

Thêm đánh giá của bạn

Địa chỉ email của bạn sẽ không được công bố. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Vui lòng đăng nhập để viết đánh giá!

Tải ảnh lên

Có vẻ như chưa có đánh giá nào.

Dược sĩ Lê Thị Phương Thảo

Dược sĩ - Giám sát dịch vụ Dược

Lê Thị Phương Thảo

Đã kiểm duyệt nội dung

Dược sĩ Đại Học với gần 20 năm kinh nghiệm trong ngành Dược, có kinh nghiệm xây dựng, triển khai và kiểm soát hoạt động chuyên môn dược, quản lý cung ứng thuốc, dược lâm sàng, cảnh giác dược, đấu thầu và đảm bảo tuân thủ các quy định của Bộ Y tế. Nắm vững kiến thức Dược lý - Dược lâm sàng. Luôn đề cao tính chính xác, trách nhiệm và đạo đức nghề nghiệp trong mọi hoạt động chuyên môn, hướng đến mục tiêu sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và tối ưu hiệu quả điều trị cho người bệnh

Sản phẩm cùng danh mục

Support Hotline
038 438 6889
Trang web này hiện đang sử dụng cookie. Cookie được dùng để giúp ích trong việc nâng cao trải nghiệm của người dùng và chất lượng của trang web. Nếu bạn đồng ý với chính sách quyền riêng tư của chúng tôi, vui lòng nhấp vào nút "Chấp nhận" để tiếp tục sử dụng trang web. Bạn có thể xem chi tiết tại đây